Danh sách từ vựng

All | C | D | M | N | R | S
Page:  1 2 Next »

All

Term Definition
Chỉ số hiệu quả carbon

Chỉ số hiệu quả carbon: là 1 chỉ số nằm trong loạt chỉ số toàn cầu theo chủ đề của Standard and Poor’s. Chỉ số này được đưa ra nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng của các nhà đầu tư về các chỉ số tập trung về phương diện môi trường. Chỉ số sáng tạo này sẽ khuyến khích sự cạnh tranh dựa trên nền tảng carbon giữa các công ty, giúp các công ty hoạt động theo tiêu chí “hiệu quả carbon” (thân thiện với môi trường) tiếp cận với các nhà đầu tư dài hạn, từ đó dẫn tới những cắt giảm quan trọng trong việc phát thải carbon.

Chứng chỉ giảm phát thải (CER)

Chứng chỉ giảm phát thải (CER): là tín dụng carbon từ dự án Cơ chế phát triển sạch (CDM). Một CER có thể thu được bằng việc tham gia vào các chương trình giảm thải ở các nước đang phát triển như thiết lập công nghệ sạch, trồng rừng…Mỗi CER tương đương với một tấn CO2.

Chương trình buôn bán phát thải châu Âu

Chương trình buôn bán phát thải châu Âu (EU ETS): là chương trình cho phép buôn bán định mức xả thải giữa các doanh nghiệp hay giữa các quốc gia trong liên minh châu Âu thông qua một sở giao dịch. Theo cơ chế này, các chính phủ châu Âu được yêu lập ra các kế hoạch phân bổ quốc gia cho mỗi kỳ giao dịch. Kế hoạch phân bổ quốc gia này ấn định tổng lượng CO2 được phép phát thải của tất cả các nhà máy trong nước cũng như định mức phát thải được phân bổ cho từng cơ sở sản xuất riêng. Một nhà máy phát thải nhiều CO2 hơn định mức cho phép sẽ phải mua định mức xả thải bổ sung trên thị trường, trong khi nhà máy nào phát thải ít hơn định mức cho phép có thể bán số định mức xả thải thặng dư của mình.

Cơ chế phát triển sạch (CDM)

Cơ chế phát triển sạch (CDM)là cơ chế hợp tác được thiết lập trong khuôn khổ nghị định thư Kyoto, cho phép nhóm nước phát triển buộc phải giảm mức thải khí nhà kính đầu tư các dự án giảm phát thải tại các nước đang phát triển với mức chi phí rẻ hơn so với thực hiện tại chính nước đó.

Cơ chế đồng thực hiện (JI)

Cơ chế đồng thực hiện (JI): là một trong 3 cơ chế tài chính linh hoạt của Nghị định thư Kyoto nhằm giúp các nước phát triển đạt được mục tiêu cắt giảm phát thải thông qua những dự án chung với các nước phát triển khác.

Công nghệ sạch (clean technology)

Công nghệ sạch là một thuật ngữ dùng để chỉ những sản phẩm, dịch vụ trí tuệ, giúp tăng hiệu quả của các hoạt động, tăng năng suất đồng thời với việc giảm chi phí, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, giảm phát thải và hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Công nghệ sạch là một công nghệ mới liên quan đến mô hình kinh doanh mang lại lợi ích cho cả khách hang và nhà đầu tư. Công nghệ sạch gồm các sản phẩm, dịch vụ, các qui trình rất đa dạng nhằm: Tạo ra được hiệu suất cao với chi phí thấp, giảm thiểu hoặc loại trừ các tác động xấu tới môi trường sinh thái, cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên cung như tăng trách nhiệm của việc sử dụng tài nguyên của doanh nghiệp.

Công nghệ thu giữ carbon (CCS)

Công nghệ thu giữ carbon (CCS): là công nghệ thu giữ và vận chuyển khí CO2 tập trung từ các nguồn phát thải lớn chẳng hạn như các nhà máy điện. Các khí này sau đó được bơm vào các bể chứa sâu dưới lòng đất.

Dấu chân sinh thái (ecological footprint

Dấu chân sinh thái là thước đo nhu cầu sử dụng các sản phẩm sinh học, sử dụng đất và nước của một cá nhân, cộng đồng hay một hoạt động để sản xuất ra các nguyên nhiên liệu tiêu dùng và để hấp thụ chất thải được tạo ra, bằng cách dùng các công nghệ phổ biến và các hoạt động quản lý tài nguyên. Dấu chân sinh thái thường được đo bằng đơn vị gha (đơn vị đo hiệu suất sinh học của một khu vực diện tích). Bởi quá trình thương mại diễn ra mang tính toàn cầu, do vậy dấu chân sinh học của một cá nhân hay một đất nước bao gồm phần đất đai và vùng biển trên toàn thế giới.

Mức giảm phát thải đã thẩm tra (VER)

Mức giảm phát thải đã thẩm tra (VER): là tín dụng carbon đã được thẩm tra bởi một đơn vị kiểm toán độc lập nhưng chưa được chứng nhận theo Nghị định thư Kyoto. VER được mua bán trên thị trường carbon tự nguyện. Mỗi VER tương đương với một tấn CO2.

Năng lượng tái tạo (renewable energy)

Năng lượng tái tạo là năng lượng có nguồn gốc từ tự nhiên như là ánh sáng mặt trời, gió, mưa, thủy triều sinh khối và địa nhiệt. Đây là những nguồn năng lượng có thể được tái tạo lại. Các nguồn năng lượng tái tạo được coi là nguồn năng lượng bền vững. Năng lượng tái tạo luôn đi kèm với những công nghệ cải tiến hiệu suất năng lượng.

Nghị định thư Kyoto

Nghị định thư Kyoto: là một nghị định liên quan đến Hiệp định khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) với mục tiêu cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Bản dự thảo được 159 quốc gia kí kết vào ngày 11/12/1997 tại COP 3 (Hội nghị các bên tham gia lần thứ ba) khi các bên tham gia nhóm họp tại Kyoto (Nhật Bản) và chính thức có hiệu lực vào ngày 16/0 2/2005. Kể từ tháng 11/2007 đã có khoảng 175 nước kí kết tham gia chương trình này. Nghị định thư Kyoto sẽ hết hiệu lực vào năm 2012.

REDD

REDD (Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng) là một cơ chế được thiết kế nhằm cung cấp những đền đáp về tài chính để tránh mất rừng và suy thoái rừng. Theo hệ thống này, các nước sẽ đo đếm và giám sát lượng phát thải CO2 từ mất rừng và suy thoái rừng trong phạm vi biên giới nước mình. Sau một giai đoạn nhất định, các nước sẽ tính toán lượng giảm phát thải và nhận được số lượng tín chỉ carbon rừng có thể trao đổi trên thị trường dựa trên sự giảm thiểu này. Các tín chỉ sau đó có thể được đem bán trên thị trường carbon toàn cầu.

Sản xuất sạch hơn (cleaner production)

Sản xuất sạch hơn cung cấp những hướng dẫn trong việc tối ưu hóa quá trình sản xuất công nghiệp. Cách tiếp cận tới phương thức sản xuất hòa toàn sạch hơn của UNIDO (United Nations Industrial Development Organization: liên hiệp các quốc gia phát triển công nghiệp) chính là một sự phòng ngừa, mang tính tổng thể áp dụng cho toàn bộ chu trình sản xuất, nhằm mục đích: Tăng hiệu suất bằng cách tận dụng tốt hơn nguồn nguyên liệu thô, năng lượng và nước. Bảo vệ môi trường qua việc giảm các nguồn chất thải và khí thải. Giảm tác động của sản phẩm tới môi trường trong suốt chu trình sản xuất bằng cách thiết kế các sản phẩm thân thiện môi trường với giá thành rẻ. Hiệu quả tổng hợp mang lại sẽ giúp các công ty, xí nghiệp và các nước đang phát triển tỏ ra cạnh tranh hơn, và vì thế gặp thuận lợi hơn trong quá trình gia nhập thị trường quốc tế.

Sử dụng năng lượng hiệu quả

Sử dụng năng lượng hiệu quả: những chương trình nhằm giảm năng lượng sử dụng bởi các hệ thống và thiết bị mà không làm ảnh hưởng tới các dịch vụ cung cấp. Những chương trình này làm giảm tổng lượng điện tiêu thụ (đo bằng mW/h), thường không cần xác định chính xác thời gian của chương trình tiết kiệm. Sự tiết kiệm thường đạt được nhờ vào việc thay thế công nghệ với thiết bị tiên tiến hơn để tạo ra những dịch vụ sử dụng có cùng mức nhưng tốn ít điện hơn. Ví dụ bao gồm các thiết bị hiệu năng cao, chương trình chiếu sáng hiệu quả, thiết bị đun nóng hiệu năng cao, hệ thống thông gió và điều hòa không khí hoặc cải tiến hệ thống điều khiển, thiết kế các tòa nhà tiết kiệm năng lượng, động cơ điện cải tiến, và hệ thống giữ nhiệt.

Định mức và buôn bán phát thải

Định mức và buôn bán phát thải (cap-and-trade): là một cơ chế được sử dụng để kiểm soát ô nhiễm bằng cách đưa ra những động cơ kinh tế nhằm đạt được mục tiêu cắt giảm phát thải. Theo cơ chế này, chính phủ sẽ đặt ra một giới hạn về lượng phát thải cho tất cả các nhà máy trong nước. Các nhà máy này được cấp các định mức xả thải tượng trưng cho quyền được phát thải một lượng nhất định. Nhà máy nào phát thải nhiều hơn định mức cho phép phải mua lại định mức xả thải từ các nhà máy gây ô nhiễm ít hơn. Quá trình chuyển nhượng định mức xả thải này được gọi là buôn bán phát thải.

Page:  1 2 Next »